17 Hồ Bá Kiện, P15, Q10, Tp.HCM
0944 98 1618
(028)39 79 8364

Chuyển Nhượng Vốn Cho Người Nước Ngoài

ĐIỀU KIỆN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP, CỔ PHẦN CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Chuyển nhượng vốn góp, cổ phần cho người nước ngoài sẽ không căn cứ vào loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên hay công ty TNHH hai thành viên trở lên, mà sẽ được chia thành: doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài.

Đối với doanh nghiệp Việt Nam

Nếu doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam, khi muốn chuyển nhượng vốn góp, cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài thì phải căn cứ vào ngành nghề kinh doanh đó có quy định nào về việc chuyển nhượng vốn, cổ phần cho người nước ngoài không và tỷ lệ tối đa vốn góp được phép chuyển nhượng là bao nhiêu.

Nếu doanh nghiệp hoạt động ngành nghề không điều kiện và tỷ lệ chuyển nhượng dưới 51%: Doanh nghiệp chỉ cần làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Các trường hợp khác, khi thành viên, cổ đông chuyển nhượng vốn, cổ phần cho người nước ngoài thì phải làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại Sở KH&ĐT. Sau đó mới làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (thay đổi chủ sở hữu/thành viên/cổ đông).

Đối với doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài

Doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài ở đây có thể hiểu là doanh nghiệp Việt Nam có vốn góp của người nước ngoài hoặc các yếu tố nước ngoài khác chẳng hạn như người đại diện pháp luật là người nước ngoài.

Tương tự với doanh nghiệp Việt Nam, khi chuyển nhượng vốn góp, cổ phần cho người nước ngoài với doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài cũng sẽ phải xét về ngành nghề kinh doanh và tỷ lệ chuyển nhượng, bởi có một số ngành nghề không cho người nước ngoài đăng ký hoạt động và một số ngành nghề sẽ giới hạn phần trăm góp vốn.

Thủ tục chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài:

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty 100% vốn Việt Nam

Bước 1: Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty 100% vốn Việt Nam tại Phòng đăng ký đầu tư- Sở kế hoach và Đầu tư

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người nước ngoài;
  • Văn bản ủy quyền cho tổ chức/cá nhân thực hiện thủ tục.

Trường hợp hồ sơ  đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Bước 2: Sau khi có chấp thuận của Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc chấp thuận cho nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam:

Bước 1: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Bước 2: Sau khi có văn bản thông báo của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc chấp thuận cho nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp. Nếu công ty chưa tách Giấy chứng nhận đầu tư thành giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện thủ tục tách và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, làm dấu pháp nhân mới tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Bước 3: Sau khi tách giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan cấp phép đầu tư.

Bước 4: Xin giấy phép kinh doanh đối với ngành nghề thực hiện quyền xuất nhập khẩu và phân phối.

THỦ TỤC, HỒ SƠ KHI CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP, CỔ PHẦN

Đối với doanh nghiệp Việt Nam

Bước 1: Thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, các hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đăng ký góp vốn/mua cổ phần/phần vốn góp, file mẫu;
  • Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu (nếu nhà đầu tư là cá nhân);
  • Bản sao giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp (nếu nhà đầu tư là tổ chức).

Bước 2: Thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các hồ sơ bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Quyết định của chủ sở hữu/chủ tịch hội đồng thành viên/chủ tịch hội đồng quản trị;
  • Biên bản họp hội đồng thành viên/hội đồng quản trị.

Đối với doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài

Bước 1: Thực hiện thủ tục thay đổi nhà đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư, các hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Bản giải trình về việc đáp ứng đủ điều kiện mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;
  • Văn bản xác nhận số dư tài khoản lớn hơn hoặc bằng số vốn đầu tư của nhà đầu tư;
  • Bản sao công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu (đối với cá nhân);
  • Đăng ký kinh doanh hợp pháp hóa lãnh sự (đối với tổ chức nước ngoài);
  • Báo cáo tài chính trong 2 năm (đối với tổ chức nước ngoài);
  • Văn bản ủy quyền đại diện phần vốn góp (đối với tổ chức nước ngoài).

Bước 2: Thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các hồ sơ cần chuẩn bị tương tự đối với doanh nghiệp Việt Nam.

Quy định pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam:

– Điểm b Khoản 1 Điều 10 Thông tư 06/2019/TT-NHNN ngày 26/6/2019 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam (Thông tư 06) quy định: Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (doanh nghiệp FDI) giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

– Điểm b Khoản 3 Điều 10 Thông tư 06 quy định: Việc định giá, thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư giữa người cư trú và người không cư trú, giữa người cư trú với nhau phải thực hiện bằng đồng Việt Nam.

– Điều 7 Thông tư 16/2014/TT-NHNN ngày 01/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép quy định: “Người cư trú là cá nhân nước ngoài được sử dụng tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch: (i) Thu từ các nguồn thu hợp pháp tại Việt Nam; và (ii) Chi mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển ra nước ngoài; Chi cho các mục đích khác được pháp luật Việt Nam cho phép”.

Căn cứ các quy định nêu trên, sau khi bên mua (nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú) thực hiện chuyển tiền thanh toán giá trị nhận chuyển nhượng phần vốn góp vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp FDI mở tại tổ chức tín dụng được phép, doanh nghiệp FDI thanh toán giá trị chuyển nhượng này cho bên bán (người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam) vào tài khoản đồng Việt Nam của bên bán mở tại tổ chức tín dụng được phép.

 

Tháng Mười Hai 27, 2021

Trả lời